Our Story

We Listen and Analyze. You Prosper.
Founded by a group of seasoned equity analysts, Investar operates mainly in the fronts of Annual Report, Sustainability Report, Integrated Report and Investor Relations advisory services. We provide bespoke solutions for clients with 20 year practical experience in Vietnam financial markets. We believe the alignment between our company, employees and client's objectives is the key to our success.

Working Hours

Monday - Friday 08:00AM-17:00PM
Saturday - Sunday CLOSED

Latest News

    No posts were found.

Welcome to Investar Research & Advisory...

(+84) 909.044.299

info@investar.edu.vn

Top

GNI, Thu nhập quốc gia (Gross National Income)

GNI, Thu nhập quốc gia (Gross National Income)

Mục đích, ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh Tổng thu nhập của quốc gia thực sự có được, đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế một cách đầy đủ và thực lực của một quốc gia, là cơ sở nghiên cứu đánh giá các mối quan hệ sản xuất, phân phối, thu nhập cũng như các mối quan hệ kinh tế vĩ mô khác trong nền kinh tế.

Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Khái niệm: Thu nhập quốc gia là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu nhập lần đầu được tạo ra từ các yếu tố sở hữu của một quốc gia tham gia vào hoạt động sản xuất trên lãnh thổ quốc gia đó hay ở nước ngoài trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Nội dung, phương pháp tính: Tổng thu nhập quốc gia (GNI) là chỉ tiêu cân đối của tài khoản phân phối thu nhập lần đầu. Do vậy, để tính chỉ tiêu này cần phải lập các tài khoản sản xuất và tài khoản tạo thành thu nhập hoặc phải xuất phát từ chỉ tiêu GDP và các chỉ tiêu có liên quan.

* Theo giá thực tế:

GNI (Thu nhập quốc gia) = GDP (Tổng sản phẩm trong nước) + Chênh lệch giữa thu nhập của người lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi về và thu nhập của người nước ngoài ở Việt Nam gửi ra + Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài

Trong đó:

– Chênh lệch (thuần) giữ thu nhập và chi trả về thu nhập lao động với nước ngoài là phần còn lại giữa các khoản thu nhập về tiền lương và tiền công lao động (bằng tiền hay hiện vật) và các khoản thu nhập khác mang tính chất trả công lao động cho công nhân và người lao động Việt Nam thường trú ở nước ngoài nhận được từ các tổ chức, đơn vị dân cư sản xuất khôngthường trú (nước ngoài) – (trừ đi) phần chi về thù lao lao động của các tổ chức, đơn vị dân cư sản xuất thường trú của Việt Nam chi trả cho công nhân và người lao động nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

– Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả chonước ngoài là phần còn lại của thu nhập sở hữu do đơn vị và dân cư thường trú Việt Nam nhận được từ nước ngoài (từ đơn vị và dân cư không thường trú) – (trừ đi) thu nhậpsở hữu của đơn vị và dân cư không thường trú Việt Nam. Thu nhập hay chi trả sở hữu bao gồm các khoản sau:

+ Thu nhập hoặc chi trả về lợi tức đầu tư trực tiếp với nước ngoài;

+ Thu nhập hoặc chi trả lợi tức đầu tư vào giấy tờ có giá như: cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ có giá và công cụ tài chính khác.

+ Thu nhập hoặc chi trả lợi tức về cho thuê, mướn, quyền sử dụng, bản quyền sáng chế, nhãn mác, quyền khai thác khoáng sản phục vụ cho quá trình sản xuất, cho thuê đất đai, vùng trời, vùng biển, tô giới … vv.

Theo giá so sánh:

Thu nhập quốc gia (GNI) theo giá so sánh = GNI theo giá thực tếnăm báo cáo / Chỉsố giảm phát GDP của năm báo cáo so với năm gốc so sánh

Phân tổ chủ yếu: Tính theo thu nhập quốc gia gộp và thuần và trên phạm vi quốc gia (Thu nhập quốc gia thuần là thu nhập quốc gia gộp đã loại trừ khấu hao tài sản cố định).

Investar